Gỗ plywood là gì?

Gỗ plywood là gì?

Gỗ plywood là gì ? 

Hiện nay gỗ tự nhiên rất khan hiếm, để bảo vệ môi trường người ta ít sử dụng gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp là sự thay thế hoàn hảo. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, rất nhiều gỗ công nghiệp đã ra đời trong đó gỗ plywood là 1 minh chứng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những đặc điểm của gỗ plywood nhé !

1. Đặc điểm gỗ plywood


Hiện nay gỗ công nghiệp rất phổ biến, hầu hết đều được sử dụng thay thế cho gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp cũng có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với gỗ tự nhiên như đa dạng, ứng dụng trong nhiều môi trường, mẫu mã phong phú. 

Gỗ dán ( gỗ plywood) là tấm gỗ được dán lại từ những tấm gỗ tự nhiên lạng mỏng có chiều dày 1mm, chúng được ghép với nhau theo chiều của vân gỗ, sau đó đưa vào trong lò ép lại với nhiệt độ cao và chất kết dính.

2. Nguồn gốc hình thành và phát triển 


Gỗ lạng mỏng được phát hiện lần đầu tiên sử dụng ở mộ của Pharaon tại Hy Lạp cách đây 3500 năm trước công nguyên, cách đây hơn 1000 năm người Trung Hoa cũng sử dụng gỗ lạng mỏng để ứng dụng trong nội thất.

Gỗ lạng mỏng được đưa vào sử dụng cách đây 1500 năm. Những năm 1700 gỗ dán được sản xuất thủ công bằng tay. Năm 1797, kiến trúc sư người Anh Samuel Bentham đã xin cấp bằng sáng chế cho một số máy lạng mỏng gỗ, ông đã miêu tả dán các lớp gỗ lạng mỏng bằng keo để tạo thành tấm ván dày, đây chính là khái niệm đầu tiên về gỗ ván dán.

Năm 1928, gỗ plywood có kích thước 4ft x 8ft ( 1.2m x 2.4m) lần đầu tiên được giới thiệu ở Mỹ. Trong thập kỷ tiếp theo nhờ những tiến bộ của khoa học kỹ thuật gỗ plywood có nhiều ứng dụng khác nhau.

3. Cấu tạo của gỗ Plywood 


Gỗ plywood gồm 3 thành phần


Phần ruột: Gồm nhiều lớp gỗ lạng mỏng.


Phần bề mặt: Lớp gỗ tự nhiên.


Phần keo kết dính: Thường sử dụng keo Phenol Formaldehyde hay Formaldehyde.



4. Đặc điểm chung và loại gỗ plywood

4.1 Đặc điểm chung


Gỗ plywood có tỷ trọng trung bình - 700kg/m3


Khối gỗ dán thông dụng: 1220 x 2440 mm; 1160 x 2440mm; 1000 x 2000mm


Độ dày thông dụng: 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 18, 20, 25 (mm)


Các lớp của tấm ván luôn là số lẻ ( 3, 5, 7, 9...) để có lõi ở giữa tạo ra vân giống nhau ở hai đầu.



                                  Các lớp luôn là số lẻ 


4.2  Các loại gỗ plywood


  • Poplar plywood (gỗ Bạch Dương)
  • Walnut plywood  (gỗ Óc Chó)
  • White OAK plywood  (Gỗ Sồi)
  • ASH plywood (gỗ Tần Bì)

Ngoài ra còn có một số loại ván ép khác như gỗ Thông, gỗ Xoan Đào...


                                   Ván ép gỗ bạch dương


5. Quy trình sản xuất gỗ plywood


  • Gỗ được lạng ra thành độn và mặt.
  • Tấm độn được đưa qua máy dán keo.
  • Xếp đôn, những tấm độn phải xếp theo chiều ngang, chiều dọc để tránh trùng độn, trùng mạch.
  • Cho vào ép nguội, tạo ra sự kết dính tạm thời.
  • Cho vào máy ép nóng ép lần một sau đo cho vào máy chà để kiểm tra chất lượng lần cuối.




6.  Ưu, nhược điểm của gỗ plywood


6.1  Ưu điểm gỗ plywood 


  • Khả năng chịu nhiệt, chịu lực.
  • Chống thấm, chống ẩm, chống mối mọt cao.
  • Bám vít, bám đinh tốt.
  • Ván dán nên ít bị ảnh hưởng bởi nước, không dễ bị phồng rộp.
  • Sử dụng rộng rãi trong nội thất đặc biệt làm tủ bếp.

6.2  Nhược điểm gỗ plywood


  • Không được xử lý cẩn thận dễ bị cong vênh, mặt gồ ghề.
  • Dễ bị mối mọt nếu không được xử lý cẩn thận.
  • Màu sắc không phong phú.

Hi vọng qua bài viết này bạn sẽ có thêm được hiểu biết rõ hơn về gỗ plywood, bạn có thêm quyết định khi chọn vật liệu cho nội thất gia đình.